Tin tức
7 tháng đầu năm 2020: Xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Đức giảm nhẹ so với cùng kỳ năm 2019
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận và Sắt thép các loại là hai mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Đức tăng mạnh nhất trong 7 tháng đầu năm 2020. Nhưng trong nhóm 10 mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch thì máy móc thiết bị tăng trưởng mạnh nhất.
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận và Sắt thép các loại là hai mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Đức tăng mạnh nhất trong 7 tháng đầu năm 2020. Nhưng trong nhóm 10 mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch thì máy móc thiết bị tăng trưởng mạnh nhất.
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Đức trong tháng đầu tiên của quý 3/2020 chỉ đạt 501,49 triệu USD, giảm 8,34% so với tháng trước đó, khiến tổng kim ngạch xuất khẩu cả 7 tháng đầu năm sụt giảm 1,84% so với cùng kỳ, đạt hơn 3,79 tỷ USD.
Trong 7 mặt hàng đạt trị giá hàng trăm triệu USD, chỉ duy nhất mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác có mức tăng 55,23% đạt 354,93 triệu USD, chiếm 9,35% tỷ trọng xuất khẩu 7 tháng; 6 mặt hàng còn lại đều có kim ngạch sụt giảm so với cùng kỳ năm 2019.
Các mặt hàng có nhóm kim ngạch xuất khẩu sang Đức vượt 100 triệu USD gồm có: Điện thoại các loại và linh kiện (giảm 15,28%) đạt 881,1 triệu USD; Giày dép các loại (giảm 10,36%) đạt 505,35 triệu USD; Hàng dệt, may (giảm 4,19%) đạt 432,64 triệu USD; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (giảm 17,09%) đạt 263,02 triệu USD; Cà phê (giảm 1,45%) đạt 243,54 triệu USD; Túi xách, va li, mũ, ô, dù (giảm 6,31%) đạt 103,43 triệu USD.
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận và Sắt thép các loại là hai mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Đức tăng mạnh nhất trong 7 tháng đầu năm 2020, với mức tăng lần lượt là 159,19% và 153,22%.
Trong tháng đầu tiên của quý 3/2020, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng rau quả tăng mạnh, với 124,83% so với tháng trước đó, đạt 2,74 triệu USD. Tính chung 7 tháng năm 2020 đạt 12,95 triệu USD, tăng 30,19% so với cùng kỳ.
Bảng: 10 mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Đức 7 tháng năm 2020
Mặt hàng | T7/2020 | 7T/2020 | |||
Trị giá xuất khẩu (USD) | So với T6/2020 (%) | Trị giá xuất khẩu (USD) | So với cùng kỳ 2019 (%) | Tỷ trọng (%) | |
Tổng kim ngạch XK sang thị trường Đức | 501.491.836 | -8,34 | 3.795.670.619 | -1,84 | 100 |
Điện thoại các loại và linh kiện | 89.946.839 | -37,71 | 881.096.686 | -15,28 | 23,21 |
Giày dép các loại | 64.855.332 | -3,29 | 505.349.313 | -10,36 | 13,31 |
Hàng dệt, may | 83.136.077 | 16,3 | 432.641.667 | -4,19 | 11,4 |
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 54.422.478 | 31,55 | 354.926.655 | 55,23 | 9,35 |
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện | 40.099.435 | -6,27 | 263.023.513 | -17,09 | 6,93 |
Cà phê | 15.447.796 | -40,43 | 243.544.654 | -1,45 | 6,42 |
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù | 11.114.892 | -24,22 | 103.428.479 | -6,31 | 2,72 |
Hàng thủy sản | 16.825.700 | 23,95 | 94.210.804 | -13,33 |
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục Hải quan